bg

Điều lệ trung tâm hỗ trợ cộng đồng Bông Sen Xanh

 

  TRUNG TÂM  HỖ TRỢ CỘNG ĐỒNG BÔNG SEN XANH 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

DỰ THẢO ĐIỀU LỆ
TRUNG TÂM HỖ TRỢ CỘNG  ĐỒNG ĐỒNG BÔNG SEN XANH

Chương I.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng, trụ sở

  1. Tên tiếng Việt: TRUNG TÂM  HỖ TRỢ CỘNG ĐỒNG BÔNG SEN XANH
  2. Tên tiếng nước ngoài: GREEN LOTUS COMMUNITY SUPPORT FUNDS ;
  3. Tên viết tắt : GREEN LOTUS FUN ( GLF)
  4. Biểu tượng (logo) của trung tâm: Như ảnh bìa
  5. Trụ sở: Số 24 -26 phố Phan Văn Trị,phường Quốc Tử Giám , Quận Đống đa, Hà nội

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

  1. Trung tâm hỗ trợ cộng đồng BÔNG SEN XANH (sau đây gọi tắt là trung tâm) là trung tâm hỗ trợ cộng đồng hoạt động vì mục đích công đồng, phi lợi nhuận, nhằm khuyến khích phát triển giáo dục, y tế, từ thiện, nhân đạo như hỗ trợ tài chính cho các trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, các cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo, khó khăn, nạn nhân chịu hậu quả thiên tai. Tuyên truyền, vận động chống tỷ lệ nạo phá thai ở giới trẻ, đặc biệt phụ nữ tuổi vị thành niên và thanh niên; giáo dục giới tính, giáo dục quyền tự bảo vệ và xâm hại tình dục ở trẻ em; hỗ trợ việc làm, nuôi dưỡng các phụ nữ mang thai ngoài ý muốn, hỗ trợ nuôi dưỡng trẻ em vô thừa nhận,trẻ em tàn tật, trẻ em vô gia cư … ưu tiên cho các đối tượng trong địa bàn thành phố Hà Nội, theo tinh thần quy định tại Điều 2 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP.
  2. Trung tâm được hình thành từ nguồn vốn đóng góp ban đầu của các sáng lập viên và tự tạo vốn trên cơ sở kinh doanh các mặt hàng thực phẩm, sau khi trừ chi phí, toàn bộ lãi xuất sẽ đóng góp vào trung tâm. Ngoài ra, nguồn vốn còn được hình thành từ sự tự nguyện đóng góp của các tổ chức, cá nhân có lòng hảo tâm trong và ngoài nước với tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách để thực hiện các hoạt động trên.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý

  1. Trung tâm hoạt động theo nguyên tắc:

a) Không vì lợi nhuận;

b) Tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của trung tâm;

c) Công khai, minh bạch về thu, chi, tài chính, tài sản của trung tâm;

d) Theo Điều lệ của trung tâm đã được UBND thành phố Hà Nội công nhận, tuân thủ pháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của UBND thành phố Hà Nội về lĩnh vực trung tâm hoạt động;

đ) Không phân chia tài sản của trung tâm trong quá trình trung tâm đang hoạt động.

  1. Trung tâm có phạm vi hoạt động trong thành phố Hà Nội.
  2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Sáng lập viên thành lập trung tâm (Thông tin cá nhân của các sáng lập viên)

  1. Bà: Lê Thị Thúy Hạnh

Sinh ngày: 14/10/1965

Quốc tịch: Việt nam

CMND: 001165000190 do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 31/3/2014.

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Căn Hộ số 0615, tầng 6, Nhà A3 (CT03), Khu đô thị TP Xanh, Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

2. Ông: Nguyễn Hoàng Dương

Sinh ngày: 01/10/1993

Quốc tịch: Việt Nam

CMND số: 001093020697 cấp ngày 13/11/2018 do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thạch lỗi, Thanh xuân, sóc sơn, Hà nội.

3. Bà: Nguyễn Hồng Anh

Sinh ngày: 24/9/1990

Quốc tịch: Việt Nam

GCMND số:.001190011673

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:318/47 Đê la Thành, phường Ô chợ Dừa, Quận Đống đa,Hà nội. 

Chương II.

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ; QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ

Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ

  1. Sử dụng nguồn vốn của trung tâm để hỗ trợ, tài trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của trung tâm và quy định của pháp luật.
  2. Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của trung tâm và trung tâm định của pháp luật.
  3. Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn của trung tâm.

Điều 6. Quyền hạn và nghĩa vụ

1.Trung tâm hoạt động thuộc lĩnh vực từ thiện hỗ trợ y tế, giáo dục, từ thiện nhân đạo phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực trên.

  1. Vận động quyên góp, tài trợ cho trung tâm; tiếp nhận tài sản do các cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước tài trợ, hiến tặng hoặc bằng các hình thức khác theo đúng tôn chỉ, mục đích của trung tâm và quy định của pháp luật.
  2. Thực hiện tài trợ đúng theo sự ủy quyền của cá nhân, tổ chức đã ủy quyền và tôn chỉ, mục đích của trung tâm.
  3. Lưu trữ và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của trung tâm, nghị quyết, biên bản về các hoạt động của trung tâm cho cơ quan nhà nước có thẩm trung quyền theo quy định của pháp luật.
  4. Sử dụng tài sản, tài chính tiết kiệm và hiệu quả theo đúng tôn chỉ, mục đích của trung tâm; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật (nếu có).
  5. Được quyền khiếu nại, tố cáo theo trung tâm định của pháp luật và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân tài trợ và cộng đồng theo quy định của pháp luật. Giải quyết, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ trung tâm và báo cáo kết quả giải quyết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  6. Hàng năm, trung tâm phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và tài chính với cơ quan cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ trung tâm, cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập trung tâm hoặc cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập trung tâm và thực hiện công khai các khoản đóng góp của trung tâm trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
  7. Trung tâm được quan hệ với cá nhân, tổ chức để vận động quyên góp, vận động tài trợ cho trung tâm hoặc cho các đề án, dự án cụ thể của trung tâm theo quy định của pháp luật.
  8. Quan hệ với các địa phương, tổ chức, cá nhân cần sự trợ giúp để xây dựng các đề án tài trợ theo tôn chỉ, mục đích hoạt động của trung tâm.
  9. Khi thay đổi trụ sở chính hoặc Giám đốc trung tâm, trung tâm phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền thành lập trung tâm và cơ quan tài chính cùng cấp.
  10. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo trung tâm định của pháp luật. 

Chương III.

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 7. Cơ cấu tổ chức

  1. Hội đồng quản lý trung tâm.
  2. Ban Kiểm soát trung tâm.
  3. Văn phòng đại diện, chi nhánh, các đơn vị trực thuộc (nếu có).

Điều 8. Hội đồng quản lý trung tâm

  1. Hội đồng quản lý trung tâm cũng là ban điều hành và quản lý của trung tâm, nhân danh trung tâm để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của trung tâm. Hội đồng quản lý trung tâm có 03 hành viên là sáng lập viên của trung tâm và 02 thành viên trong trung tâm, sau khi hết nhiệm kỳ 5 năm, Hội đồng quản lý trung tâm sẽ tiếp tục ứng cử nhiệm kỳ tiếp theo nếu được sự đồng thuận và ủy quyền của các thành viên trong trung tâm. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý trung tâm là 05 năm. Hội đồng quản lý trung tâm gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
  2. Hội đồng quản lý trung tâm có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của trung tâm;

b) Quyết định các giải pháp phát triển trung tâm; thông qua hợp đồng vay, mua, bán tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng Việt Nam trở lên;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trung tâm; quyết định thành lập Ban Kiểm soát trung tâm; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc trung tâm hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc trung tâm trong trường hợp Giám đốc trung tâm là người do trung tâm thuê; quyết định người phụ trách công tác kế toán và người quản lý khác quy định tại điều lệ trung tâm;

d) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý trung tâm, Giám đốc, người phụ trách kế toán trung tâm và người làm việc tại trung tâm theo quy định tại Điều lệ trung tâm và quy định của pháp luật;

đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính trung tâm;

e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý trung tâm;

g) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc trung tâm, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trung tâm theo quy định của pháp luật;

h) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ trung tâm;

i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và Điều lệ trung tâm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

k) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có quyết định công nhận trung tâm đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý trung tâm, Hội đồng quản lý trung tâm có trách nhiệm xây dựng, ban hành: quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của trung tâm;

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của trung tâm;

b) Quyết định các giải pháp phát triển trung tâm; thông qua hợp đồng vay, mua, bán tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng Việt Nam trở lên;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trung tâm; quyết định thành lập Ban Kiểm soát trung tâm; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc trung tâm hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc trung tâm trong trường hợp Giám đốc trung tâm là người do trung tâm thuê; quyết định người phụ trách công tác kế toán và người quản lý khác quy định tại điều lệ trung tâm;

d) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý trung tâm, Giám đốc, người phụ trách kế toán trung tâm và người làm việc tại trung tâm theo quy định tại Điều lệ trung tâm và quy định của pháp luật;

đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính trung tâm;

e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý trung tâm;

g) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc trung tâm, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trung tâm theo quy định của pháp luật;

h) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ trung tâm;

i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và Điều lệ trung tâm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

k) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có trung tâmết định công nhận trung tâm đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý trung tâm, Hội đồng quản lý trung tâm có trách nhiệm xây dựng, ban hành: trung tâm định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của trung tâm;

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của trung tâm;

b) Quyết định các giải pháp phát triển trung tâm; thông qua hợp đồng vay, mua, bán tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng Việt Nam trở lên;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trung tâm; quyết định thành lập Ban Kiểm soát trung tâm; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc trung tâm hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc trung tâm trong trường hợp Giám đốc trung tâm là người do trung tâm thuê; quyết định người phụ trách công tác kế toán và người quản lý khác quy định tại điều lệ trung tâm;

d) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý trung tâm, Giám đốc, người phụ trách kế toán trung tâm và người làm việc tại trung tâm theo quy định tại Điều lệ trung tâm và quy định của pháp luật;

đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính trung tâm;

e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý trung tâm;

g) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc trung tâm, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trung tâm theo quy định của pháp luật;

h) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ trung tâm;

i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và Điều lệ trung tâm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

k) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có trung tâmết định công nhận trung tâm đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý trung tâm, Hội đồng quản lý trung tâm có trách nhiệm xây dựng, ban hành: trung tâm định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của trung tâm;

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của trung tâm;

b) Quyết định các giải pháp phát triển trung tâm; thông qua hợp đồng vay, mua, bán tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng Việt Nam trở lên;

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý trung tâm; quyết định thành lập Ban Kiểm soát trung tâm; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc trung tâm hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc trung tâm trong trường hợp Giám đốc trung tâm là người do trung tâm thuê; quyết định người phụ trách công tác kế toán và người quản lý khác quy định tại điều lệ trung tâm;

d) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý trung tâm, Giám đốc, người phụ trách kế toán trung tâm và người làm việc tại trung tâm theo quy định tại Điều lệ trung tâm và quy định của pháp luật;

đ) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính trung tâm;

e) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý trung tâm;

g) Quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc trung tâm, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trung tâm theo quy định của pháp luật;

h) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ trung tâm;

i) Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và Điều lệ trung tâm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

k) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có trung tâmết định công nhận trung tâm đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý trung tâm, Hội đồng quản lý trung tâm có trách nhiệm xây dựng, ban hành: trung tâm định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của trung tâm; quy định công tác khen thưởng, kỷ luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ trung tâm; trung tâm định về thời giờ làm việc, việc sử dụng lao động và sử dụng con dấu của trung tâm; quy định cụ thể việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý trung tâm và quy chế làm việc của Hội đồng quản lý trung tâm, Ban Kiểm soát trung tâm; quy định cụ thể việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc trung tâm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với Giám đốc trung tâm;

l) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

        3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản lý trung tâm:

a) Cuộc họp của Hội đồng quản lý trung tâm do Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm triệu tập và chủ trì. Hội đồng quản lý trung tâm họp định kỳ 1 tháng/ một lần, có thể họp bất thường theo yêu cầu của thành viên Hội đồng quản lý trung tâm trong trường hợp khẩn cấp. Cuộc họp của Hội đồng quản lý trung tâm được coi là hợp lệ khi có 2/3  số thành viên Hội đồng quản lý trung tâm tham gia;

b) Mỗi thành viên Hội đồng quản lý trung tâm có một phiếu biểu quyết. Trong trường hợp số thành viên có mặt tại cuộc họp không đầy đủ, người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý trung tâm xin ý kiến bằng văn bản, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt có giá trị như ý kiến của thành viên có mặt tại cuộc họp;

c) Các quyết định của Hội đồng quản lý trung tâm được thông qua khi có 2/3 thành viên Hội đồng quản lý trung tâm tán thành.

Điều 9. Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm

  1. Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm là công dân Việt Nam, là người đại diện theo pháp luật của trung tâm, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của trung tâm. Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm do Hội đồng quản lý trung tâm bầu và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý trung tâm.
  2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm:

a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản lý trung tâm;

b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng quản lý trung tâm hoặc để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý trung tâm;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý trung tâm hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý trung tâm;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý trung tâm;

đ) Thay mặt Hội đồng quản lý trung tâm ký các quyết định của Hội đồng quản lý trung tâm;

e) Các quyền và nhiệm vụ khác theo trung tâm định của pháp luật (nếu có).

Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm.

Điều 10. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm

  1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm do Hội đồng quản lý trung tâm bầu và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý trung tâm.
  2. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm điều hành các hoạt động của trung tâm theo sự phân công của Hội đồng quản lý trung tâm và thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm.

Điều 11. Ban Kiểm soát trung tâm

  1. Ban Kiểm soát trung tâm do Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm quyết định thành lập theo nghị quyết của Hội đồng quản lý trung tâm. Đối với trung tâm hoạt động trong phạm vi toàn quốc hoặc liên tỉnh, trung tâm hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh hoặc trung tâm có công dân, tổ chức nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam để thành lập phải có ít nhất 03 (ba) thành viên, gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và ủy viên. 
  2. Ban kiểm soát trung tâm hoạt động độc lập và có nhiệm vụ sau:

a) Kiểm tra, giám sát hoạt động của trung tâm theo điều lệ và các trung tâm định của pháp luật;

b) Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý trung tâm về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của trung tâm.

Điều 12. Giám đốc trung tâm

  1. Giám đốc trung tâm do Hội đồng quản lý trung tâm bổ nhiệm trong số thành viên Hội đồng hoặc thuê người khác làm Giám đốc trung tâm.
  2. Giám đốc trung tâm là người điều hành công việc hằng ngày của trung tâm, chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý trung tâm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý trung tâm và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc trung tâm không quá 05 (năm) năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
  3. Giám đốc trung tâm có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
  4. a) Điều hành và quản lý các hoạt động của trung tâm, chấp hành các định mức chi tiêu của trung tâm theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý, điều lệ trung tâm và các quy định của pháp luật;
  5. b) Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình;
  6. c) Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của trung tâm với Hội đồng quản lý trung tâm và cơ quan có thẩm quyền;
  7. d) Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của trung tâm theo điều lệ trung tâm và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản;

đ) Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm bổ nhiệm Phó Giám đốc và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc;

  1. e) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo trung tâm định của điều lệ trung tâm và quyết định của Hội đồng quản lý trung tâm.

Điều 13. Phụ trách kế toán của trung tâm

  1. Người phụ trách kế toán trung tâm do Hội đồng quản lý trung tâm bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc trung tâm và thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước.
  2. Người được giao phụ trách kế toán của trung tâm có trách nhiệm giúp Giám đốc trung tâm tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của trung tâm.
  3. Không được bổ nhiệm người có tiền án, tiền sự, bị kỷ luật vì tham ô, xâm phạm tài sản nhà nước và vi phạm các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính mà chưa được xóa án tích làm phụ trách kế toán của trung tâm.
  4. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể trung tâm hoặc trường hợp phụ trách kế toán của trung tâm chuyển công việc khác thì người phụ trách kế toán phải hoàn thành việc quyết toán trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể trung tâm hoặc nhận việc khác và vẫn phải chịu trách nhiệm về các số liệu, báo cáo kế toán trong giai đoạn mình phụ trách cho đến khi bàn giao xong công việc cho người khác.

Điều 14. Bộ phận chuyên môn giúp việc

Tùy theo quy mô phát triển của trung tâm, Giám đốc trung tâm sẽ đề nghị Hội đồng Quản lý trung tâm bổ nhiệm các nhân sự vào cơ quan điều hành trung tâm theo nguyên tắc gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm chi phí.
Tất cả nhân sự từ Giám đốc trung tâm đến các nhân viên hành chính đều thức hiện theo chế độ hợp đồng lao động. Chế độ tiền lương theo thõa thuận và do Hội dồng Quản lý trung tâm quyết định.

Chương IV.

VẬN ĐỘNG QUYÊN GÓP, TIẾP NHẬN TÀI TRỢ, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ

Điều 15. Vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ

  1. trung tâm được vận động trung tâmên góp, vận động tài trợ trong nước và nước ngoài nhằm thực hiện mục đích hoạt động theo quy định của Điều lệ trung tâm và theo quy định của pháp luật.
  2. Các khoản vận động quyên góp, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho trung tâm phải được nộp ngay vào trung tâm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời công khai thông tin qua trang thông tin điện tử của tổ chức (nếu có) để công chúng và các nhà tài trợ có điều kiện kiểm tra, giám sát.
  3. Việc tổ chức vận động đóng góp hỗ trợ khắc phục khó khăn chỉ thực hiện khi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng làm thiệt hại lớn về người và tài sản của nhân dân. Hội đồng quản lý trung tâm quyết định tổ chức vận động đóng góp và thực hiện hỗ trợ theo hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
  4. Đối với khoản tài trợ, quyên góp, ủng hộ khắc phục hậu quả lũ lụt, thiên tai, cứu trợ khẩn cấp thực hiện chi đầy đủ 100% ngay sau khi nhận được tiền và tài sản. Đối với những khoản tài trợ có mục đích, mục tiêu phải thực hiện đúng theo yêu cầu của nhà tài trợ.

Điều 16. Nguyên tắc vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ

Việc vận động tài trợ, vận động quyên góp tiền, hiện vật, công sức của cá nhân, tổ chức phải trên cơ sở tự nguyện với lòng hảo tâm, trung tâm không tự đặt ra mức huy động đóng góp tối thiểu để buộc cá nhân, tổ chức thực hiện.

Việc quyên góp, tiếp nhận, quản lý, sử dụng tiền, hiện vật từ cá nhân, tổ chức đóng góp cho trung tâm phải công khai, minh bạch và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

  1. Nội dung vận động quyên góp, tiếp nhận tài trợ phải công khai, minh bạch, bao gồm: Mục đích vận động quyên góp, tài trợ; kết quả vận động quyên góp, tài trợ; việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.
  2. Hình thức công khai bao gồm:

a) Niêm yết công khai tại nơi tiếp nhận quyên góp, tài trợ và nơi nhận cứu trợ, trợ giúp;

b) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

c) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Chương V.

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN, TÀI CHÍNH

Điều 17. Nguồn thu

Trung tâm có các nguồn thu bằng tiền mặt và hiện vật sau đây:

  1. Nguồn tài sản, tài chính của trung tâm bao gồm:
  2. a) Tiền đồng Việt Nam và tài sản được trung tâm đổi ra tiền đồng Việt Nam (bao gồm: Hiện vật, ngoại tệ, giấy tờ có giá, các quyền tài sản và các loại tài sản khác) của các cá nhân, tổ chức dưới hình thức hợp đồng ủy quyền, hiến tặng, di chúc của người để lại tài sản hoặc các hình thức khác góp vào trung tâm. Cá nhân, tổ chức đã góp tài sản vào trung tâm không còn quyền sở hữu và trách nhiệm dân sự với tài sản đó. Đối với tài sản là trụ sở, trang thiết bị, công nghệ, quyền tài sản phải được định giá bởi tổ chức thẩm định giá được thành lập theo quy định của pháp luật;
  3. b) Các khoản sinh lời từ tài sản, tài chính của trung tâm;
  4. c) Tài sản, tài chính hợp pháp khác.
  5. Tài sản, tài chính của trung tâm được sử dụng để đảm bảo hoạt động ban đầu của trung tâm, chi cho các nhiệm vụ phù hợp với điều lệ của trung tâm và quy định của pháp luật.
  6. Đối với tài sản là tiền đồng Việt Nam có số lượng từ 50 (năm mươi) triệu trở lên; ngoại tệ, vàng có giá trị trung tâm đổi tương đương 50 (năm mươi) triệu đồng Việt Nam trở lên đóng góp cho trung tâm phải được thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng của trung tâm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.)
  7. Nguồn thu của trung tâm:

Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với trung tâm định của pháp luật.

Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động khác theo trung tâm định của pháp luật.

Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có), bao gồm:

a) Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao;

b) Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng.

Thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ.

Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 18. Sử dụng trung tâm

  1. Chi tài trợ, bao gồm: Tài trợ cho các chương trình, các đề án nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học và các mục đích xã hội khác vì sự phát triển cộng đồng theo điều lệ trung tâm. Tài trợ theo sự ủy nhiệm của cá nhân, tổ chức và thực hiện các dự án tài trợ có địa chỉ theo quy định của pháp luật. Tài trợ cho tổ chức, cá nhân phù hợp với mục đích của trung tâm.

Chi cho các hoạt động thiện nguyện: trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ tài chính cho đồng bào bão lụt, thiên tai. Hỗ trợ giúp đỡ các phụ nữ có thai ngoài ý muốn. Chăm sóc trẻ em vô thừa nhận. Tổ chức các khóa tu cho học sinh, sinh viên. Hỗ trợ sửa chữa tu bổ một số hạng mục xuống cấp của nhà chùa. Thực hiện một số dự án giáo dục, môi trường giúp ích cộng đồng, đặc biệt ưu tiên cho phụ nữ và trẻ em, những đối tượng yếu thế trong xã hội.  

  1. Đối với việc vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo trung tâm định tại Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.
  2. Việc tiếp nhận, sử dụng viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngoài thực hiện theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành trung tâm chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài và các văn bản liên quan.
  3. Chi cho hoạt động quản lý trung tâm.

Điều 19. Nội dung chi cho hoạt động quản lý trung tâm

  1. Nội dung chi hoạt động quản lý trung tâm bao gồm:

a) Chi tiền lương và các khoản phụ cấp cho bộ máy quản lý trung tâm;

b) Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các khoản đóng góp theo quy định;

c) Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có);

d) Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản phục vụ hoạt động của trung tâm;

đ) Chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ hoạt động của trung tâm;

e) Chi các khoản công tác phí phát sinh đi làm các nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ;

g) Chi cho các hoạt động liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ chung trong quá trình vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ (tiền thuê kho, bến bãi; chi phí đóng thùng, vận chuyển hàng hóa; chi phí chuyển tiền; chi phí liên quan đến phân bổ tiền, hàng cứu trợ);

h) Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của trung tâm.

2. Định mức chi hoạt động quản lý trung tâm:

a) Hội đồng quản lý trung tâm quy định cụ thể tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý trung tâm, tối đa không quá 8% (tám phần trăm) tổng thu hàng năm của trung tâm (không bao gồm các khoản: Tài trợ bằng hiện vật, tài trợ của Nhà nước để thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng);

b) Trường hợp nhu cầu chi thực tế cho hoạt động quản lý trung tâm vượt quá 8% (tám phần trăm) tổng thu hàng năm của trung tâm, Hội đồng quản lý trung tâm quy định mức chi sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập trung tâm hoặc cơ quan tài chính của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập trung tâm;

c) Trường hợp chi phí quản lý của trung tâm đến cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định.

Điều 20. Quản lý tài chính, tài sản của trung tâm

  1. Hội đồng quản lý trung tâm ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của trung tâm; phê duyệt tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý trung tâm, chuẩn y kế hoạch tài chính và xét duyệt quyết toán tài chính hàng năm của trung tâm.
  2. Ban Kiểm soát trung tâm có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của trung tâm và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý về tình hình tài sản, tài chính của trung tâm.
  3. Giám đốc trung tâm chấp hành các trung tâm định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, nguồn thu, các định mức chi tiêu của trung tâm theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động đã được Hội đồng quản lý trung tâm thông qua; không được sử dụng tài sản, tài chính trung tâm vào các hoạt động khác ngoài tôn chỉ, mục đích của trung tâm.
  4. Hội đồng quản lý trung tâm và Giám đốc trung tâm có trách nhiệm công khai tình hình tài sản, tài chính trung tâm hàng trung tâm, năm theo các nội dung sau:

a) Danh sách, số tiền, hiện vật đóng góp, tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân cho trung tâm;

b) Danh sách, số tiền, hiện vật tổ chức, cá nhân được nhận từ trung tâm;

c) Báo cáo tình hình tài sản, tài chính và quyết toán trung tâm, năm của trung tâm theo từng nội dung thu, chi theo Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

5. Đối với các khoản chi theo từng đợt vận động, việc báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.

6. Trung tâm phải thực hiện công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán trung tâm và kết luận của kiểm toán (nếu có) hàng năm theo quy định hiện hành.

Điều 21. Xử lý tài sản của trung tâm khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, tạm đình chỉ và giải thể

  1. Trường hợp trung tâm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì toàn bộ tiền và tài sản của trung tâm phải được tiến hành kiểm kê đầy đủ, kịp thời trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; tuyệt đối không được phân chia tài sản của trung tâm.

Tiền và tài sản của trung tâm mới được sáp nhập, hợp nhất phải bằng với tổng số tiền và tài sản của trung tâm trước khi sáp nhập, hợp nhất.

Tổng số tiền và tài sản của các trung tâm mới được chia, tách phải bằng với số tiền và tài sản của trung tâm trước khi chia, tách.

  1. Trường hợp trung tâm bị tạm đình chỉ hoạt động thì toàn bộ tiền và tài sản của trung tâm phải được kiểm kê và giữ nguyên hiện trạng tài sản. Trong thời gian bị tạm đình chỉ hoạt động, trung tâm chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ máy đến khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
  2. Trường hợp trung tâm bị giải thể, không được phân chia tài sản của trung tâm. Việc bán, thanh lý tài sản của trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ trung tâm định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (gọi chung là Nghị định số 137/2006/NĐ-CP) và Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 137/2006/NĐ-CP.
  3. Toàn bộ số tiền hiện có của trung tâm và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của trung tâm được sử dụng vào việc thanh toán các khoản nợ, theo thứ tự ưu tiên sau đây:
  4. a) Tiền lương, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các quyền lợi khác của người lao động hợp đồng lao động đã ký kết;
  5. b) Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
  6. Sau khi thanh toán các khoản nợ và chi phí giải thể, số tiền và tài sản còn lại của trung tâm do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó.

Chương VI.

HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ TRUNG TÂM

 

Điều 22. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên trung tâm

  1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trung tâm thực hiện theo quy định tại các Điều 94, 95, 96 và 97 của Bộ luật dân sự, Nghị định 30/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
  2. Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trung tâm:

a) Trung tâm thực hiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trung tâm định tại Điều 16 Nghị định này;

b) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định 30/2012/NĐ-CP không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

c) Các trung tâm hợp nhất, trung tâm được sáp nhập, trung tâm bị chia chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định 30/2012/NĐ-CP cho phép hợp nhất, sáp nhập và chia trung tâm. quyền và nghĩa vụ của các trung tâm hợp nhất, trung tâm được sáp nhập, trung tâm bị chia được chuyển giao cho các trung tâm mới và trung tâm sáp nhập. Đối với trường hợp tách trung tâm, thì trung tâm bị tách và trung tâm được tách (trung tâm thành lập mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của trung tâm và phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của trung tâm trước khi tách.

3. Hồ sơ hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trung tâm, gồm:

a) Đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trung tâm, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của trung tâm;

b) Dự thảo điều lệ trung tâm;

c) Nghị quyết của Hội đồng quản lý trung tâm về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trung tâm; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);

d) Dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý trung tâm;

đ) Phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trung tâm.

  1. Đổi tên trung tâm

a) Việc đổi tên trung tâm phải có nghị quyết của Hội đồng quản lý trung tâm, ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);

b) Trung tâm gửi 01 (một) bộ hồ sơ xin đổi tên trung tâm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị đổi tên trung tâm; nghị quyết của Hội đồng quản lý về việc đổi tên trung tâm; dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định này xem xét và quyết định cấp lại giấy phép về việc đổi tên trung tâm và công nhận điều lệ trung tâm; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5. Hội đồng quản lý trung tâm có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên trung tâm theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Giải thể trung tâm

  1. Việc giải thể trung tâm thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP:

1.1. Trung tâm có thể tự giải thể hoặc bị giải thể.

1.2. Trung tâm tự giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Chấm dứt hoạt động theo quy định của điều lệ trung tâm;

b) Mục tiêu hoạt động của trung tâm đã hoàn thành;

c) Không còn khả năng về tài sản, tài chính để hoạt động.

1.3. Trình tự, thủ tục và hồ sơ tự giải thể trung tâm: Hội đồng quản lý trung tâm ra nghị quyết về việc trung tâm tự giải thể và gửi 01 (một) bộ hồ sơ xin giải thể đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị giải thể;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản lý trung tâm về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể trung tâm;

c) Bản kiểm kê tài sản, tài chính của trung tâm có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản lý trung tâm, Trưởng Ban Kiểm tra, Giám đốc và phụ trách kế toán;

d) Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ;

đ) Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và thông báo liên tiếp trên 03 (ba) số báo viết hoặc báo điện tử ở Trung ương đối với trung tâm do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho phép thành lập, báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cho phép thành lập;

e) Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của trung tâm.

1.4. Trung tâm bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Không báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính trong 02 (hai) năm liên tục;

b) Giả mạo về thông tin kế toán, số tài khoản đăng ký; không đạt mức giải ngân quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP;

c) Không tự giải thể theo những quy định tại Khoản 1.2 Điều này;

d) Vi phạm một trong các quy định tại Điều 7 Nghị định 30/2012/NĐ-CP;

đ) Quá thời hạn tạm đình chỉ trung tâm không khắc phục được vi phạm theo quy định tại Khoản 5 Điều 37 Nghị định 30/2012/NĐ-CP;

1.5. Trách nhiệm của cơ quan cho phép thành lập quy trong trường hợp trung tâm tự giải thể hoặc bị giải thể:

a) Trường hợp trung tâm tự giải thể: Sau 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính của trung tâm khi trung tâm tự giải thể mà không có đơn khiếu nại, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định 30/2012/NĐ-CP xem xét, ra quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ trung tâm;

b) Trường hợp trung tâm bị giải thể: trung tâm vi phạm một trong các trung tâm định tại Khoản 4 Điều này thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày có kết luận trung tâm sai phạm; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định 30/2012/NĐ-CP ra thông báo về việc giải thể và thời hạn thanh toán nợ, thanh lý tài sản, tài chính của trung tâm liên tiếp trên 03 (ba) số báo viết hoặc báo điện tử ở Trung ương đối với trung tâm do Bộ trưởng Bộ Nội vụ cho phép thành lập, báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện cho phép thành lập. Sau 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo mà không có đơn, thư khiếu nại; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 16 Nghị định 30/2012/NĐ-CP ra quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ trung tâm;

c) Trường hợp trung tâm bị giải thể mà không đồng ý với quyết định giải thể, thì trung tâm có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, trung tâm không được hoạt động.

1.6. Trung tâm chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể trung tâm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực.

  1. Hội đồng quản lý trung tâm có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải thể trung tâm theo trung tâm định của pháp luật.

Chương VII.

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 24. Khen thưởng

  1. Tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho hoạt động của trung tâm sẽ được Hội đồng quản lý trung tâm khen thưởng hoặc được Hội đồng quản lý trung tâm đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo trung tâm định của pháp luật.
  2. Hội đồng quản lý trung tâm trung tâm định cụ thể hình thức, thẩm quyền, trình tự xét khen thưởng trong nội bộ trung tâm.

Điều 25. Kỷ luật

  1. Tổ chức thuộc trung tâm, những người làm việc tại trung tâm vi phạm quy định của Điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  2. Hội đồng quản lý trung tâm quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền trình tự xem xét, quyết định kỷ luật trong nội bộ trung tâm.

Chương VIII.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ trung tâm phải được 2/3 thành viên Hội đồng quản lý trung tâm thông qua.

Điều 27. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ trung tâm có 8 Chương, 27 Điều và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công nhận.
  2. Căn cứ các quy định pháp luật về trung tâm xã hội, trung tâm từ thiện và Điều lệ trung tâm đã được công nhận, Hội đồng quản lý trung tâm có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

  CÁC SÁNG LẬP VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Để lại nhận xét

Email của bạn sẽ được bảo mật. Trường đánh dấu * laf bắt buộc